5 việc cần làm để tăng tốc độ chơi game trên laptop

20:07 |
Việc chơi game trên Laptop không thực sự tốt có lẽ là bởi Laptop được sinh ra là đáp ứng nhu cầu gọn nhẹ chứ không phải hiệu năng, nhưng nếu bắt buộc phải dùng Laptop, bạn có thể thực hiện 5 bước dưới đây để có thể thưởng thức game tốt nhất trên Laptop. 
Rõ ràng, chơi game trên laptop không thể sánh bằng trên máy tính để bàn được vì nhiều lí do trong đó có vấn đề về tản nhiệt và cấu hình. Tuy nhiên, vì tính linh hoạt và gọn nhẹ mà nhiều người vẫn chọn laptop là công cụ chơi game chủ yếu. Để tăng tốc độ và khả năng trình diễn của laptop khi chơi game, lần này EasyVN xin giới thiệu 5 việc cơ bản mà gamer cần thực hiện với chiếc Laptop của mình.

1. Cài đặt phiên bản driver mới nhất cho card đồ họa

Card đồ họa là thiết bị không thể thiếu với máy chơi game. Mỗi nhà sản xuất đều thường xuyên đưa ra những phiên bản driver mới cho các dòng card đồ họa để tăng cường khả năng hoạt động cũng như tính ổn định cho chúng. Việc của bạn là phải thường xuyên cập nhật phiên bản mới nhất về cài cho card đồ họa mình đang dùng để giúp máy tính hoạt động tốt hơn.

Có 2 hãng sản xuất card đồ họa phổ biến hiện nay là Nvidia và ATI. Để tìm bản mới nhất cho driver của card Nvidia bạn có thể tải tại đây. Nhập đầy đủ thông tin tương tự như hình bên dưới (chú ý, bạn phải chọn đúng dòng card đồ họa và hệ điều hành mình đang dùng), bấm nút Search và tải driver tìm thấy về máy để cài đặt.

5 việc cần làm để tăng tốc độ chơi game trên laptop


Đối với card ATI bạn cũng làm tương tự với driver mới nhất tải tại đây.

Thông thường thì việc nâng cấp driver mới nhất sẽ giúp card đồ họa của bạn tăng chút hiệu năng (5% - 20% tùy loại Card) và sửa một số lỗi mắc phải với 1 số game cụ thể.

2.Overlock GPU

Không có nhiều dòng laptop cho phép bạn ép xung GPU, nhưng nếu có, bạn hãy tận dụng tối đa khả năng này để được trải nghiệm game mượt mà hơn.

5 việc cần làm để tăng tốc độ chơi game trên laptop


Cả Nvidia và ATI đều có những công cụ overlock cho riêng mình. Khi thực hiện overlock, bạn cần chú ý 2 yếu tố quan trọng là chọn xung nhịp cho vi xử lý và cho bộ nhớ. Bạn nên chỉnh cho xung nhịp tăng thêm nhiều nhất là 20%, và tăng theo nhiều lần mỗi lần vài % để nhiệt độ không tăng quá đột ngột. Tất nhiên nếu có hư hại gì xảy do ép xung bạn sẽ không được bảo hành, vì thế hãy cân nhắc thật kỹ trước khi tiến hành.

3.Chọn chế độ “High Performance” trong Power Setting

Bạn bấm chuột vào biểu tượng pin dưới khay hệ thống, chọn “more power options” và chọn High Performance, sau đó đóng cửa sổ này lại.

5 việc cần làm để tăng tốc độ chơi game trên laptop


Chỉ có ở chế độ “High Performance”, laptop của bạn mới có thể sử dụng hết khả năng của vi xử lý, card đồ họa, ổ cứng và RAM. Còn các chế độ khác, một số tính năng bị giới hạn nhằm tiết kiệm pin cho laptop. Lúc này, bạn cần nhớ phải dùng nguồn điện bên ngoài thay vì sử dụng pin.

4.Giảm Texture và tắt Shadows trong game

Texture là thông số tùy chỉnh mức độ chi tiết của vật liệu như nhà cửa, xe cộ... và Shadows là phần đổ bóng của vật thể trong game. 2 giá trị này ở mức cao sẽ giúp cho hình ảnh trong game tuyệt vời hơn nhưng nó đòi hỏi card đồ họa của bạn cũng phải tương đối “khủng”. Khi chơi game trên laptop, giới hạn về card đồ họa nên bạn cần giảm 2 giá trị này xuống để chơi game được mượt mà hơn và ít đứng hình hơn. 

5 việc cần làm để tăng tốc độ chơi game trên laptop


5.Tắt tất cả các ứng dụng khác

Việc cuối cùng bạn phải làm để chuẩn bị chơi game là tắt tất các các ứng dụng khác bao gồm cả các ứng dụng trên khay hệ thống nhằm giải phóng tài nguyên máy tính, tập trung cho xử lý game. Trừ trường hợp đặc biệt, bạn có thể để lại 1 số ứng dụng thực sự cần thiết mà bạn đảm bảo rằng chúng sẽ không “ngốn” nhiều tài nguyên, cũng như không ảnh hưởng tới bạn khi chơi game.

Thiết lập Power Management để tối ưu thời gian dùng Pin Laptop

20:03 |
Điều chỉnh các thiết lập trong Power Management của Windows chính xác không chỉ giúp bạn tăng tuổi thọ Pin Laptop mà còn giúp bạn làm việc hiệu quả hơn trong mỗi trường hợp. 
Power Management là ứng dụng tích hợp sẵn trên Windows dùng để điều chỉnh các thiết lập liên quan đến việc sử dụng năng lượng của máy tính. Sử dụng Power Management hiệu quả sẽ giúp cho máy tính hoạt động tốt nhưng vẫn tiết kiệm năng lượng, việc này đặc biệt cần thiết đối với người dùng laptop.

Để sử dụng chức năng này, bạn bấm chuột vào biểu tượng pin dưới khay hệ thống và chọn “More power options” để mở cửa sổ “Power Options”. 

Thiết lập Power Management để tối ưu thời gian dùng Pin Laptop


Ở đây, windows đã cung cấp sẵn cho bạn 3 hoặc 5 lựa chọn để thay đổi cho từng hoàn cảnh. Nếu bạn muốn sử dụng những gì Windows thiết lập sẵn, bạn chỉ cần chọn cấu hình phù hợp và đóng hộp thoại này lại.

Thiết lập Power Management để tối ưu thời gian dùng Pin Laptop


Nội dung của 5 lựa chọn được cung cấp sẵn như sau:

Balanced: chế độ tự động cân bằng giữa nhu cầu về tài nguyên hệ thống và điện năng tiêu thụ (dùng pin hoặc cắm điện). Bình thường bạn cứ để laptop sử dụng ở chế độ này.

Power Saver: hạn chế một số hiệu ứng để tiết kiệm năng lượng, bạn nên sử dụng chế độ này nếu laptop đang dùng pin.

Energy Star: tương tự như Balanced.

High performance: Cấu hình cho laptop hoạt động hết công suất. Khi sử dụng tùy chọn này, bạn nên sử dụng nguồn điện từ bên ngoài vì laptop sẽ sử dụng rất nhiều điện.

Super Energy Star: cấu hình “siêu” tiết kiệm điện. Bạn chọn cấu hình này khi laptop bạn đã gần hết pin nhưng bạn cần thêm ít thời gian để hoàn tất công việc.


Chú ý: ở một số dòng laptop, bạn sẽ không có 2 lựa chọn Energy Star và Super Energy Star. Điều này không quan trọng vì có lẽ 3 tùy chọn cung cấp sẵn đã đủ cho mọi nhu cầu của bạn.

Tiếp theo, EasyVN sẽ hướng dẫn cho bạn cách thay đổi nội dung cho 1 tùy chọn có sẵn nhằm phục vụ tốt nhất cho nhu cầu của bạn.

Đầu tiên, bạn mở hôp thoại Power Options như hướng dẫn ở trên, bạn bấm chuột vào mục “Change plan setting” cho cấu hình muốn thay đổi, ví dụ như Power Saver. Cửa sổ tiếp theo hiện ra như sau:

Thiết lập Power Management để tối ưu thời gian dùng Pin Laptop


Ở cửa sổ này, bạn sẽ thấy 2 phần riêng biệt đó là thiết lập khi dùng điện và thiết lập khi dùng Pin. Với mỗi mục bạn có thể đặt thời gian bạn để thực hiện thao tác đó khi máy không có tác động. 

Trong đó: 

Dim the display: hạ độ sáng màn hình. 

Turn off display: tắt màn hình 

Put the computer to sleep: chạy chế độ ngủ đông.

Lựa chọn cuối cùng là chỉnh độ sáng màn hình cho từng trường hợp, bạn chỉ cần kéo thả thanh trượt tới mức vừa ý.

Theo EasyVN, khi dùng pin, bạn nên chuyển sang dùng cấu hình “Power Saver”, với các thông số như sau: tự hạ độ sáng màn hình xuống sau 1 phút, tắt màn hình sau 2 phút và tắt máy tạm thời sau 10 phút không dùng máy tính (xem hình bên trên).

Đối với cấu hình “High Performance”, bạn để các thông số tương tự như hình bên dưới. Ở đây, EasyVN khuyến cáo bạn nên để độ sáng màn hình tối đa và không tắt máy tính tạm thời cho trường hợp dùng nguồn điện từ bên ngoài.

Thiết lập Power Management để tối ưu thời gian dùng Pin Laptop


Cuối cùng, bạn bấm “Save Change” để lưu lại những thay đổi và đóng các cửa sổ lại.
Chúc các bạn thành công!

Một số kinh nghiệm khi sử dụng pin laptop

20:01 |
Pin laptop không hề rẻ nên việc sử dụng sao cho hiệu quả là điều mà những người dùng đều mong muốn.

Chế độ sạc xả thích hợp
  
Chai pin là nỗi kinh hoàng với người sử dụng laptop nói chung. Sẽ như thế nào nếu bạn phát hiện thấy pin bị chai 10% ngay trong tháng đầu tiên sử dụng? Thật khủng khiếp! Nhưng bên cạnh đó, không ít khách hàng tiết lộ pin của họ chỉ bị chai rất ít sau nửa năm sử dụng. Vậy đâu là sự khác biệt?

Một số kinh nghiệm khi sử dụng pin laptop


Vấn đề nằm ở nguyên tắc sử dụng pin hiệu quả và thói quen hàng ngày. Nếu không biết cách sử dụng pin hiệu quả thì bạn đang khiến cục pin của mình “đoản thọ” nhanh hơn. Lý do chính thường do phương pháp sạc - xả và sử dụng pin chưa khoa học.

Điểm tiến bộ của dòng pin thế hệ mới là cho phép người dùng sạc xả như bình thường ngay từ lần sử dụng đầu tiên. Điều này đồng nghĩa là bạn có thể sạc đầy và dùng máy ngay thay vì phải sạc đầy pin liên tục 8 tiếng trong 3 lần sạc đầu tiên như cách thức truyền miệng xưa nay. 

Mỗi tuần, bạn nên sạc - xả pin từ 1 đến 2 lần trước khi làm việc lại. Khi pin đang đầy, bạn nên dùng năng lượng được cung cấp từ nguồn AC.

Một số kinh nghiệm khi sử dụng pin laptop


Ngoài ra, hàng tuần bạn nên xả pin bằng cách dùng nguồn điện của pin cho tới khi dung lượng pin xuống đến mức 10%. Khi đó, hãy tắt laptop và cắm sạc cho pin thật đầy rồi hãy làm việc tiếp. Tuyệt đối tránh tình trạng xả - sạc đồng thời, bởi lẽ pin sẽ bị nóng hơn và gây ảnh hưởng tới tuổi thọ sản phẩm.

Đừng để pin bị “vắt kiệt”

Chiếc laptop có thể gặp chuyện bất cứ lúc nào nếu người dùng không chú ý. Trong đó, nguồn pin giống như mục tiêu ưa thích của kẻ phá hoại giấu mặt. Một trong những hậu quả thường thấy là pin bị chai nhanh chóng mà thói quen “vắt kiệt tới giọt cuối cùng” chính là hành động vô tình tiếp tay.

Một số kinh nghiệm khi sử dụng pin laptop


Pin có thể bị chai đi 7-10% ngay trong lần bạn dùng cạn pin đầu tiên. Hãy kiểm tra bằng công cụ Everest để biết thêm về độ chai pin máy tính của mình. Trong pin lithium có một con chíp tích hợp để kiểm soát quá trình xả pin cũng như tránh được việc nạp quá tải. Nhưng khi dùng lạm dụng đến những % pin cuối cùng thì năng lượng nuôi con chíp kia cũng chẳng còn. Khi ấy, nguồn pin bị “loạn” và ra đi bất ngờ cũng không phải chuyện hiếm gặp. 

Hơn nữa, việc sử dụng pin laptop đến cạn kiệt (5-10%) thường xuyên sẽ không tốt cho tuổi thọ của pin, góp phần làm pin nhanh lão hóa.

Một số kinh nghiệm khi sử dụng pin laptop


Hơn nữa, việc sử dụng pin cạn kiệt cũng gây ảnh hưởng tới nhóm thiết bị đắt tiền khác trong laptop như CPU (thiết bị rất khó thay thế).

Tắt các ứng dụng không cần thiết

Chắc chắn sẽ chẳng ai thích những ứng dụng chạy ngầm, vừa tốn pin vừa làm nặng máy. Vì vậy, các thành phần ngoại vi như Wireless, DVD, CD-ROM… nên được vô hiệu hóa khi bạn sử dụng nguồn pin laptop. Mẹo nhỏ này sẽ giúp chúng ta tiết kiệm được một phần năng lượng tương đối khá.

Người dùng chỉ nên kích hoạt Wi-Fi hay Bluetooth khi cần thiết. Trong trường hợp ngược lại, tốt nhất bạn nên tắt hết các tính năng này đi. Ngoài ra, nếu chỉ dùng pin để chạy laptop thì bạn có thể tiết kiệm bằng cách đóng các phần mềm xem phim ảnh hoặc ứng dụng nặng như phần mềm đồ họa.

Một số kinh nghiệm khi sử dụng pin laptop


Vệ sinh pin tốt

Trên thực tế, tuổi thọ của pin tỉ lệ nghịch với nhiệt độ của nó. Vì vậy hãy luôn giữ pin trong điều kiện khô thoáng nhất. Nếu đang dùng quạt tản nhiệt thì đừng để bất cứ vật dụng gì cản trở sự lưu thông của luồng không khí xung quanh. Đặc biệt, một số bạn thường mang laptop lên giường, nhưng nhớ tránh đặt trực tiếp laptop lên chăn, gối hoặc đệm bởi điều đó gây hại cho pin vì không thoát nhiệt được.

Thỉnh thoảng, bạn nên tháo pin ra khỏi laptop rồi làm vệ sinh pin sạch sẽ trước khi lắp trở lại. Tốt nhất bạn nên lau bằng vải mềm có tẩm cồn. Bảo quản pin trong điều kiện khô thoáng luôn được giới chuyên môn khuyến nghị cao.

My Cool Desktop - Sắp xếp icon nghệ thuật

19:59 |
Khá hiếm phần mềm nào cho phép bạn tùy ý dịch chuyển các icon trên màn hình theo hình dạng nhất định mà lại miễn phí như My Cool Desktop. 
My Cool Desktop ra mắt cách đây không lâu. Tuy có ít các kiểu sắp xếp hơn so với nhiều phần mềm trả phí khác, nhưng nó lại có khả năng điều chỉnh to nhỏ, cao thấp tác phẩm sau khi được sắp xếp để ăn nhập hơn với hình nền.

Chương trình có thể tải về miễn phí tại đây

Sau khi cài đặt My Cool Desktop, việc đầu tiên các bạn cần làm là tắt chức năng sắp xếp icon thẳng hàng của Windows bằng cách click chuột phải vào màn hình Desktop, chọn View, bỏ dấu "v" ở mục Align icon to Grid đối với Windows 7. Hoặc chuột phải vào màn hình chọn Arrange icons by, bỏ chọn Align to grid đối với Windows XP. Nếu không làm bước này thì My Cool Desktop sẽ không thể sắp xếp icon đúng vị trí được.

My Cool Desktop - Sắp xếp icon nghệ thuật


Giờ thì bắt đầu lục lọi xem các chức năng mà My Cool Desktop cho phép bạn tạo ra trên màn hình của mình.

Đầu tiên là thẻ Adjust shape gồm 2 phần chính: Khung bên trái là nơi bạn chọn hình ảnh mà các Icon sẽ sắp xếp theo, gồm 17 kiểu. Ngoài ra, còn một vài mẫu khác có chữ Lock ở bên cạnh. Tuy nhiên, bạn phải trả phí cho phần mềm mới có thể sử dụng. 

My Cool Desktop - Sắp xếp icon nghệ thuật


Phần bên phải là nơi cho phép bạn dịch chuyển hình theo 4 hướng hoặc đưa về giữa màn hình bằng 4 phím mũi tên trực quan. Đồng thời, hai thanh kéo Shape width và Shape Height cho phép kéo giãn icon theo hướng dọc và ngang, khiến icon ăn nhập hơn với hình nền mà bạn chọn.

My Cool Desktop - Sắp xếp icon nghệ thuật


Để phóng to hay thu nhỏ toàn bộ kích thước của hình, các bạn có thể sử dụng nút Increase size và Decrease size ở ngay phía trên mũi tên chỉnh hướng.

My Cool Desktop - Sắp xếp icon nghệ thuật


Sau khi đã chỉnh chu lại các icon của mình trông hợp với hình nền nhất, hãy nhấn nút Save current layout ở khung bên trái để lưu lại vị trí của các. Chúng ta sẽ không cần chỉnh sửa lại khi bạn tắt máy hoặc lỡ tay nhấn phím F5.

My Cool Desktop - Sắp xếp icon nghệ thuật


Các kiểu sắp xếp bạn lưu lại sẽ được cất ở thẻ Manage Layouts. Mục này chỉ có chức năng khôi phục lại những layout mà bạn lưu trước đó.

My Cool Desktop - Sắp xếp icon nghệ thuật


Thẻ Options là tùy chỉnh riêng của My Cool Desktop, không liên quan gì đến icon trên Desktop cá nhân. Phần bên trái là thiết lập để chương trình khởi động cùng Windows, hay thu nhỏ về khay hệ thống (khay đồng hồ), trong phi bên phải lại là nơi thay đổi màu cho giao diện của tiện ích. Để đưa về giao diện mặc định, các bạn hãy nhấn nút Reset.

My Cool Desktop - Sắp xếp icon nghệ thuật


Việc cuối cùng cần làm sau khi biết được tất cả các thao tác đơn giản khi sử dụng My Cool Desktop là hãy tự tạo cho mình một màn hình Desktop không đụng hàng với sự pha trộn hài hòa giữa nền và biểu tượng chương trình.

My Cool Desktop - Sắp xếp icon nghệ thuật


My Cool Desktop - Sắp xếp icon nghệ thuật


Tận dụng hết lượng RAM hiện có Windows 7

19:56 |
Trên máy tính có RAM từ 2GB trở lên, đôi khi bạn sẽ thấy Windows 7 không dùng hết lượng RAM hiện có (chẳng hạn 2GB thì chỉ dùng 1,87GB). Sự lãng phí này có thể sẽ khiến chúng ta “thiệt thòi” khi cần chạy nhiều ứng dụng cùng lúc, hay xử lý ứng dụng đồ họa và biên tập phim đồ sộ. Khắc phục bằng cách nào?

Nếu lượng RAM còn sót lại không phải dùng chia sẻ cho card đồ họa tích hợp, bạn nên áp dụng thủ thuật dưới đây để Windows 7 tận dụng hết lượng RAM hiện có:
- Vào Start menu, gõ lệnh msconfig vào hộp tìm kiếm và nhấn Enter.
- Trong hộp thoại System Configuration mở ra, bạn chọn thẻ Boot, rê chuột vào lựa chọn Windows 7 trong khung phía dưới nếu máy tính cài song song hai Windows, rồi bấm nút Advanced options.

Tận dụng hết lượng RAM hiện có Windows 7 

- Trong hộp thoại BOOT Advanced Options, bạn đánh dấu tùy chọn Maximum memory, rồi bấm OK. Tất nhiên, bạn cũng có thể điều chỉnh lượng RAM muốn Windows 7 sử dụng theo ý mình. 

Lưu ý: Cũng trong hộp BOOT Advanced Options, nếu máy tính chạy CPU đa nhân (Dual Core, Core 2 Duo, Core i3, Core i5, Core i7), bạn nên đánh dấu luôn tùy chọn Number of proccessors, rồi bấm vào hộp phía dưới và chọn số nhân tối đa muốn Windows 7 sử dụng.   

Tận dụng hết lượng RAM hiện có Windows 7 Trở lại thẻ Boot trong hộp thoại System Configuration, bạn đánh dấu tùy chọn Make all boot settings permanent và bấm OK.
Ở hộp thoại hiện ra, bạn bấm Yes để xác nhận. Tận dụng hết lượng RAM hiện có Windows 7 
Sau cùng, bạn bấm nút Restart trên hộp thoại xuất hiện kế đó cho máy tính khởi động lại để thay đổi có hiệu lực.

Khôi phục dữ liệu đã xóa bằng công cụ có sẵn trong Windows 7

19:53 |
Không hẳn là phần mềm có tính năng khôi phục dữ liệu đã xóa khỏi thùng rác, mà chương trình được EasyVN giới thiệu hôm nay sẽ còn lưu lại sự thay đổi của các file trên ổ cứng vào 1 nơi khác để khôi phục khi cần thiết. 
Chắc hẳn nhiều người sử dụng Windows 7 đã biết đến tính năng hữu dụng này. Nó giống như công cụ backup dữ liệu phòng trừ trường hợp bạn muốn lấy lại một file đã lỡ xóa hoặc ghi đè lên. 

Về cơ bản, Previous Versions có khả năng làm những việc sau:

- Lấy lại 1 file mà bạn đã xóa (kể cả bằng thao tác Shift + Delete).

- Xem hoặc phục hồi lại file mà bạn đã save đè lên, 1 file văn bản chẳng hạn.

Bỏ ra 1 chút dung lượng ổ cứng (ít hay nhiều do bạn thiết lập) dành cho Previous Versions, bạn sẽ không phải lo lắng gì về việc lỡ tay xóa mất những bản nhạc yêu thích hay bài thuyết trình bạn đã dày công chuẩn bị. 

Sau đây là sẽ là 1 ví dụ để minh họa cho những gì mà Previous Versions có thể làm được.

Phục hồi 1 file 

Trong khuôn khổ bài viết chúng ta sẽ sử dụng 3 file: 1 file Text, 1 file Excel và 1 file Word để tiến hành thử nghiệm.

Khôi phục dữ liệu đã xóa bằng công cụ có sẵn trong Windows 7

File Text.


Khôi phục dữ liệu đã xóa bằng công cụ có sẵn trong Windows 7

File Excel.


Khôi phục dữ liệu đã xóa bằng công cụ có sẵn trong Windows 7

File Word.


Cả 3 file được đặt trong cùng thư mục Sample Files.

Khôi phục dữ liệu đã xóa bằng công cụ có sẵn trong Windows 7


Sau đó sửa đổi 1 chút với 3 file trên.

Khôi phục dữ liệu đã xóa bằng công cụ có sẵn trong Windows 7

Thêm 2 dòng vào file text.


Khôi phục dữ liệu đã xóa bằng công cụ có sẵn trong Windows 7

Xóa file Excel (Shift + Delete).


Khôi phục dữ liệu đã xóa bằng công cụ có sẵn trong Windows 7

Và sửa tên file Word.


Công việc chuẩn bị đầu tiên đã xong, bây giờ chúng ta sẽ sử dụng Previous Versions để khôi phục lại các file này về trạng thái ban đầu, trước tiên là file text.

Khôi phục dữ liệu đã xóa bằng công cụ có sẵn trong Windows 7


Chuột phải vào file text và chọn Restore previous versions (hoặc Properties -> Previous Versions).

Khôi phục dữ liệu đã xóa bằng công cụ có sẵn trong Windows 7


Bạn có thể thấy file text trước khi bị chỉnh sửa đã được lưu trong Restore Point. Tùy vào cách bạn thiết lập Previous Versions (sẽ được đề cập sau) mà có thể có 1 hay nhiều version của file sẽ được lưu. Để xem file bạn chọn open. 

Khôi phục dữ liệu đã xóa bằng công cụ có sẵn trong Windows 7

Có thể thấy nội dung file text chưa bị sửa giống như khi mới được tạo.


Chọn Copy, máy tính sẽ hỏi bạn vị trí bạn muốn lưu file này.

Khôi phục dữ liệu đã xóa bằng công cụ có sẵn trong Windows 7

Chọn đường dẫn để lưu file.


Nếu muốn copy đè lên file hiện tại bạn click vào restore, một thông báo sẽ hiện ra để kiểm tra xem bạn đã chắc chắn.

Khôi phục dữ liệu đã xóa bằng công cụ có sẵn trong Windows 7


Vậy là bạn đã phục hồi thành công file text. Nhưng với file Word đã bị sửa tên và file Excel đã bị xóa thì sao? Khi bạn mở tính năng Previous Versions trên file Word thì không có version nào được lưu để chọn.

Khôi phục dữ liệu đã xóa bằng công cụ có sẵn trong Windows 7

Không có version nào được hiển thị.


Còn file Excel đã bị xóa nên đương nhiên bạn cũng chẳng thể click vào đâu để xem xem có file nào được lưu hay không. Trong trường hợp này việc cần làm là sử dụng Previous Versions đối với thư mục chứa các file bị xóa hay đổi tên.

Khôi phục dữ liệu đã xóa bằng công cụ có sẵn trong Windows 7


Chuột phải vào khu vực bất kỳ (miễn là không phải vào tên file) rồi chọn Properties -> Previous Versions:

Khôi phục dữ liệu đã xóa bằng công cụ có sẵn trong Windows 7


Bạn có thể thấy có 1 version của folder Sample Files đã được lưu. Click đúp vào tên folder ( hoặc nút Open) bạn có thể thấy file word khi chưa bị đổi tên và file Excel đã bị xóa.

Khôi phục dữ liệu đã xóa bằng công cụ có sẵn trong Windows 7

Trong folder chứa cả 3 file khi chưa chỉnh sửa.


Đến đây việc cần làm đơn giản là copy và Paste file bạn muốn phục hồi hoặc CopyRestore cả folder tương tự như làm với 1 file.

Phục hồi 1 thư mục

Nếu bạn vô tình xóa cả thư mục thì sao ? Rất đơn giản bạn chỉ cần tìm đến thư mục cấp cao hơn (thư mục cha) chứa thư mục đã bị xóa và sử dụng Previous Versions. Đây là thư mục Sample Files ban nãy, ta sẽ xóa thư mục này.

Khôi phục dữ liệu đã xóa bằng công cụ có sẵn trong Windows 7

Sample Files đã bị xóa.


Sau đó tìm đến thư mục Desktop trong Explorer.

Khôi phục dữ liệu đã xóa bằng công cụ có sẵn trong Windows 7


Rồi chọn Restore previous versions.

Khôi phục dữ liệu đã xóa bằng công cụ có sẵn trong Windows 7


Có thể thấy 1 loạt version của thư mục Desktop đã được lưu. Ta chọn version gần nhất.

Khôi phục dữ liệu đã xóa bằng công cụ có sẵn trong Windows 7


Thư mục Sample Files mà khi này ta đã xóa đã được tìm thấy, việc khôi phục cũng được thực hiện tương tự như đối với các file.

Trên đây chỉ là một ví dụ rất đơn giản nhằm thể hiện sự hữu ích của tính năng Previous Versions. Bạn có thể sử dụng nó để phục hồi hầu hết các loại file chứ không riêng gì file văn bản ở nhiều thư mục khác nhau với phương pháp như đã trình bày.

Thiết lập Previous Versions

Previous Versions là 1 phần của chức năng khôi phục hệ thống (System Restore). Bất cứ khi nào 1 điểm phục hồi được tạo ra (Restore Point) thì các file khi đó sẽ được lưu lại dưới dạng 1 version. Tuy nhiên máy tính có thể tự nhận biết được các file có sự thay đổi hay không để tiến hành lưu, còn các file khác không có sự thay đổi sẽ không bị ảnh hưởng.

Để bật chức năng Previous Versions bạn vào Start -> Control Panel -> System Protection:

Khôi phục dữ liệu đã xóa bằng công cụ có sẵn trong Windows 7


Trong mục System protection bạn chọn ổ đĩa muốn thiết lập Previous Versions.

Khôi phục dữ liệu đã xóa bằng công cụ có sẵn trong Windows 7


Rồi nhấn Configure, 1 bảng chứa các tùy chọn sẽ xuất hiện.

Khôi phục dữ liệu đã xóa bằng công cụ có sẵn trong Windows 7


Nếu bạn muốn phục hồi cả các setting của hệ thống thì chọn như hình trên, nếu chỉ muốn lưu trữ các version của file không thôi thì chọn ở dưới. Lựa chọn thứ 3 là tắt tính năng System Protection.

Phía dưới là 1 thanh trượt để bạn chỉnh mức dung lượng tối đa của ổ cứng dành ra cho việc lưu trữ các Previous Versions. Mức này càng nhiều thì bạn có thể lưu nhiều version của file hơn đồng nghĩa với việc lấy lại được các file càng cũ hơn. Tuy nhiên nếu để quá nhiều thì khả năng lưu trữ các file mới cũng giảm nên bạn cần cân nhắc về dung lượng này sao cho hợp lý.

Tạo các Restore Point

Để thiết lập 1 Restore Point, ta vào lại mục System Protection ở trên và click Create.

Khôi phục dữ liệu đã xóa bằng công cụ có sẵn trong Windows 7


Sau đó đặt tên cho Restore Point và click Create 1 lần nữa.

Khôi phục dữ liệu đã xóa bằng công cụ có sẵn trong Windows 7


Restore Point sẽ được tạo ra với ngày và thời gian hiện tại.

So sánh giữa Previous Versions và Backup

Như bạn có thể thấy, Previous Versions là 1 tính năng khá hữu ích trong việc phục hồi dữ liệu. Tuy nhiên nó không thể thay thế được các biện pháp Backup thông thường, lý do là bởi nếu có sự cố về ổ cứng thì chức năng này hoàn toàn vô dụng. 

Đổi lại Previous Versions cũng có một số ưu điểm sau:

- Khả năng xem và phục hồi dữ liệu bị xóa hoặc ghi đè lên với vài thao tác đơn giản.

- Có thể chọn lựa giữa nhiều version của file tại nhiều thời điểm khác nhau để khôi phục.

- Là tiện ích có sẵn, không cần mất công tiến hành sao lưu dữ liệu.

Với những ưu điểm như vậy, Previous Versions là 1 lựa chọn không tồi giúp bạn bảo vệ dữ liệu của mình. Kết hợp tính năng này cùng với việc backup dữ liệu thường xuyên bạn sẽ không phải lo lắng về khả năng mất dữ liệu nữa.